BẠN NHÀ NÔNG
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIỐNG LÚA THUẦN


QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG LÚA ĐH12


QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG LÚA ĐH12

I. Nguồn gốc và đặc điểm

1. Nguồn gốc

Giống lúa thuần ĐH12 là sản phẩm thuộc “CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, do PGS. TS. Trần Văn Quang và cộng sự - Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng – Học viện Nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu, chọn tạo.

Giống ĐH12 đã được chuyển giao bản quyền độc quyền cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Apollo Việt Nam.

2. Đặc điểm giống

Giống ĐH12 là giống lúa thuần thích ứng rộng, có khả năng sinh trưởng mạnh, kiểu cây bán lùn, đẻ nhánh khỏe, thân cứng, chống đổ tốt, lá xanh, lá đòng đứng, bông dài, chống chịu khá với một số loại sâu bệnh hại chính như rầy nâu, đạo ôn, bạc lá,... Giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trong vụ Xuân 125-135 ngày, vụ Hè thu 95-100 ngày, vụ Mùa 100-110 ngày, chiều cao cây 95-110 cm. Năng suất trung bình vụ Đông Xuân (Xuân) đạt từ 70-75 tạ/ha, thâm canh có thể lên tới 100-110 tạ/ha; Vụ Mùa (Hè thu) đạt từ 65-70 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 80-85 tạ/ha. Giống ĐH12 có hạt gạo thon dài, tỷ lệ gạo xát cao (70-72%), tỷ lệ trắng trong cao (87,0%), cơm ngon, mềm, thơm nhẹ, có vị đậm.

II. Kỹ thuật gieo cấy

1. Thời vụ gieo cấy

- Vụ Xuân muộn:

+ Tại vùng ĐBSH và TDMNPB: gieo từ 15 - 20/01

+ Tại vùng Bắc Trung bộ: gieo 25/12-5/01  

- Vụ Hè Thu (vùng Bắc Trung bộ): gieo từ 15-25/5.

- Vụ Mùa sớm:

+ Tại vùng ĐBSH và TDMNPB: gieo từ 10-25/6.

+ Tại vùng Bắc Trung bộ: gieo 25/5-10/6.

Tuổi mạ từ 12-18 ngày tùy theo mùa vụ, làm mạ theo phương pháp mạ dược, gieo thưa để cây mạ đanh dảnh, chú ý vụ Xuân cần che phủ nilon chống rét cho mạ để đảm bảo mạ phát triển tốt.

2. Lượng giống: 30-40kg/ha

Chú ý: Ngâm thóc 48 giờ trong vụ Hè thu, Mùa và 72 giờ trong vụ Xuân, cứ 6 giờ lại thay nước một lần, ủ thóc trong 32-36 giờ (trong giai đoạn ủ đảm bảo nhiệt độ ủ 30-350C), đảm bảo đủ ẩm khi ngâm ủ. Trong vụ Xuân cần đảm bảo tưới nước ấm để thóc nảy mầm đều.

3. Mật độ cấy: cấy 40 – 45 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm

4. Lượng phân bón và kỹ thuật bón

* Lượng bón (tính cho 1 ha): 90 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O (vụ Xuân) và 80 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O (vụ Hè thu, Mùa). Nếu bón phân đa lượng cần qui đổi theo từng loại phân.

* Kỹ thuật bón:

- Bón lót: 100% supe lân, 40% đạm + 50% kaliclorua

- Bón thúc đợt 1: Sau cấy 7-10 ngày bón 60% đạm kết hợp với làm cỏ sục bùn + 10% kaliclorua

- Bón thúc đòng: Trước trỗ 20 ngày bón 10% đạm + 40% kaliclorua

5. Quản lý đồng ruộng:

- Chú ý giữ nước trong gia đoạn sau cấy 15 ngày, mức nước từ 10-15cm, kết hợp với làm cỏ sục bùn giai đoạn bón thúc lần 1

- Bón thúc đòng và trỗ bông ruộng phải đủ nước.

- Trước thu hoạch một tuần tháo nước cho lúa chín đều và thu hoạch dễ dàng.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Giống lúa thuần ĐH12 là giống chống chịu khá với một số loại sâu bệnh hại chính như rầy nâu, bạc lá, đạo ôn. Tuy nhiên, giai đoạn từ đẻ nhánh rộ đến sau trỗ, trong điều kiện thời tiết bất thuận, đặc biệt nóng ẩm dễ phát sinh một số loại sâu bệnh hại cần chú ý phòng trừ. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm và kịp thời. Nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của Apollo Việt Nam để tăng năng suất và lợi nhuận.

*) Lưu ý:

- Không sử dụng hạt giống sau cấp xác nhận để làm giống cho vụ sau vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và năng suất của giống.

- Có thể gieo cấy dày để tăng mật độ do kiểu cây gọn, lá đứng.

- Cần chăm sóc tập trung ngay giai đoạn đầu.

- Có thể gieo cấy trên các chân đất khác nhau. Đối với chân đất vàn cao, đất pha cát cần chăm bón tốt và giữ nước thường xuyên trên mặt ruộng.

- Giống ĐH12 có tiềm năng năng suất rất cao. Nên cần tập trung chăm sóc theo quy trình để đảm bảo phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống./.
TIN KHÁC
BẠN NHÀ NÔNG
            Giống lúa thuần
            Giống lúa lai
            Giống rau đậu
       Tư vấn kỹ thuật