BẠN NHÀ NÔNG
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIỐNG LÚA THUẦN


QUI TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA THUẦN THIÊN HƯƠNG 6


QUI TRÌNH KỸ THUẬT

CANH TÁC GIỐNG LÚA THUẦN THIÊN HƯƠNG 6

 

1.  Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho canh tác giống lúa thuần Thiên Hương 6 tại các tỉnh phía Bắc.

2. Nội dung qui trình

2.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

- Giống lúa thuần Thiên hương 6giống lúa do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Apollo Việt Nam độc quyền phát triển tại các tỉnh phía Bắc.

- Sinh trưởng phát triển khỏe, chiều cao cây trung bình (90 -110 cm), lá đòng đứng, xanh bền, hạt dài, vàng sáng, cứng cây, chống đổ tốt, thích ứng rộng, có thể gieo cấy trên nhiều loại chân đất khác nhau.

- Thời gian sinh trưởng ngắn: Vụ Đông Xuân 120 -125 ngày; vụ Hè thu 95-100 ngày, vụ Mùa 100-110 ngày, thích hợp với cơ cấu mùa vụ và điều kiện canh tác của các tỉnh phía Bắc;

- Năng suất trung bình vụ Đông Xuân (Xuân) đạt từ 70-75 tạ/ha, thâm canh có thể lên tới 85-90 tạ/ha; Vụ Mùa (Hè thu) đạt từ 65-70 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 80-85 tạ/ha.

- Về chất lượng cơm gạo: Theo đánh giá của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống và sản phẩm cây trồng Quốc gia: Giống Thiên hương 6 là giống có chất lượng cơm gạo ngon: cơm có mùi thơm khá đặc trưng, mềm dẻo, ngon, đậm, tỷ lệ gạo lật đạt 80,3%, tỉ lệ gạo xát trắng đạt 70,2%, hạt gạo dài 6,93 mm.

2.2. Kỹ thuật làm mạ:

2.2.1. Thời vụ gieo:

- Gieo mạ để cấy: trong vụ Xuân tại vùng miền núi phía Bắc: từ ngày 25 - 30/1; vùng đồng bằng sông Hồng: từ ngày 15 - 20/1; vùng Bắc Trung bộ: từ ngày 5 - 10/1. Trong vụ Mùa tại vùng miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng: từ ngày 15 - 20/6; vùng Bắc Trung bộ (Hè Thu): từ ngày 25 - 30/5.

- Gieo thẳng: trong vụ Xuân tại vùng miền núi phía Bắc: từ ngày 30/1 - 5/2; vùng đồng bằng sông Hồng: từ ngày 20 - 25/1; vùng Bắc Trung bộ: từ ngày 5 - 10/1. Trong vụ Mùa tại vùng miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng: từ ngày 20 -25/6; vùng Bắc Trung bộ (Hè Thu): từ ngày 25 - 30/5.

2.2.2. Kỹ thuật ngâm ủ:Ngâm thóc 32-48 giờtrong vụ Mùa và 60-72 giờ trong vụ Xuân, cứ 6 giờ lại thay nước một lần, ủ thóc trong 32-36 giờ (trong giai đoạn ủ đảm bảo nhiệt độ ủ 30-350C), đảm bảo đủ ẩm khi ngâm ủ. Trong vụ Xuân cần đảm bảo tưới nước ấm để thóc nảy mầm đều.

2.2.3. Lượng giống và mật độ gieo:

- Đối với gieo để cấy, lượng giống là 35-40kg/ha; gieo thẳng lượng giống 45-50 kg/ha

- Mật độ gieo mạ để cấy là 1 - 1,2 kg thóc giống gieo mạ dược cần diện tích 50 - 60 m2; mạ sân, mạ dầy xúc, mạ ném 5 - 7 m2.

2.3. Kỹ thuật gieo cấy và chăm sóc lúa

2.3.1. Đối với lúa cấy:

- Chuẩn bị ruộng: Cày bừa nhuyễn, bón lót, san phẳng mặt ruộng, làm rãnh thoát nước.

          - Tuổi mạ: đối với mạ dược: trong vụ Xuân cấy khi mạ được 5,5 - 6,0 lá; trong vụ Mùa cấy khi mạ được 16 ngày; đối với mạ dầy xúc, mạ sân, cấy khi có 2,5 - 3,5 lá.

        - Mật độ cấy: tại các tỉnh Trung du miền núi phía Bắcvà vùng đồng bằng sông Hồng, cấy 40 khóm/m2 trong cả vụ Xuân và Mùa cấy; tại vùng Bắc Trung bộ, cấy 40 khóm/m2trong vụ Xuân và cấy 45 khóm/m2 trong vụ Hè Thu, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Lượng phân bón: tại vùng đồng bằng sông Hồng, bón với lượng 100 kg N + 100 kg P205 + 75 kg K20/ha(Vụ Xuân) và 90 kg N + 90 kg P205 + 68 kg K20/ha (Vụ Mùa); tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, bónvới lượng 120kg N + 120 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha (vụ Xuân) và 90 kg N + 90 kg P205 + 68 kg K20/ha (Vụ Mùa); tại vùng Bắc Trung bộ, bón với lượng 100 kg N + 100 kg P205 + 75 kg K20/ha(vụ Xuân) và 90 kg N + 90 kg P205 + 68 kg K20/ha (Vụ Hè Thu).Có thể sử dụng phân NPK hỗn hợp nhưng cần qui đổi lượng N, P, K phù hợp với khuyến cáo sử dụng phân đơn ở trên.

- Phương pháp bón: Bón lót: 100% lân + 40% đạm + 40% kali + Vôi (nếu đất chua); Thúc 1: sau cấy 7-10 ngày, bón 60% đạm + 20% kali; Thúc 2: trước trỗ 20 ngày, bón 40%  kali; có thể phun phân qua lá sau khi trỗ xong làm tăng độ mẩy hạt.

2.3.2. Đối với luá gieo thẳng:

- Chuẩn bị ruộng: Cày bừa nhuyễn, bón lót, san phẳng mặt ruộng.

- Hạt giống được ngâm nứt nanh được đưa vào trống của thiết bị sạ hàng kéo tay (có 06 trống, khoảng cách 30 cm x 03 cm).

- Lượng phân bón: tương tự như lúa cấy (ở trên)

- Phương pháp bón:Bón lót: 100% lân + 40% đạm + 40% kali + Vôi (nếu đất chua); Thúc 1: sau cấy 7 - 10 ngày, bón 60% đạm +20% kali; Thúc 2: trước trỗ 20 ngày, bón 40%  kali; có thể phun phân qua lá sau khi trỗ xong làm tăng độ mẩy hạt.

2.3.3. Chế độ nước và phòng trừ sâu bệnh

* Chế độ nước:

- Đối với lúa cấy: Khi cấy để nước nông giúp cho thao tác cấy nông đều. Cấy xong giữ lớp nước mặt ruộng 5 - 7 cm cho lúa không héo, nhanh hồi xanh. Khi đẻ đủ nhánh hữu hiệu rút cạn nước cho ruộng nẻ chân chim trong 18-22 ngày, khi phân hoá đòng bước 6 tưới ngập 10-15 cm để lúa phân hoá đòng, trỗ bông và vận chuyển chất khô vào hạt, lúa chín sáp lại rút nước cạn để thu hoạch thuận lợi.

- Đối với gieo thẳng sạ hàng: Khâu điều tiết nước rất quan trọng, quyết định đến tỷ lệ mọc, hiệu quả bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Sau khi gieo cần giữ ẩm mặt ruộng để cây con mọc nhanh, cứng cây, rễ bám sâu. Khi cây đạt 0,5 - 1,0 lá thật đưa nước láng chân. Khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh thực hiện phương thức tưới nông và giữ ẩm xen kẽ, để tạo điều kiện cho lúa đẻ nhánh sớm và tập trung. Khi lúa đẻ nhánh kín đất tháo cạn nước để lộ chân chim giúp rễ lúa ăn sâu, tăng khả năng chống đổ. 

* Dặm tỉa đối với lúa gieo thẳng: Cần dặm vào những chỗ cây chết, cây yếu để sớm ổn định mật độ; việc tỉa dặm nên kết thúc trước khi cây lúa đạt 4 lá.

* Phòng trừ sâu bệnh: Bọ trĩ gây hại thời kỳ mạ và lúa non; sâu cuốn lá, đục thân khi lúa con gái, đứng cái, bắt đầu trỗ; bệnh bạc lá nhẹ, khô vằn, đốm sọc vi khuẩn thời kỳ đứng cái, trỗ bông và chín. Cần theo dõi thường xuyên để phòng trừ kịp thời.

2.4. Thu hoạch và bảo quản:

- Khi lúa chín trên 85%, chọn ngày nắng ráo tiến hành thu hoạch.

- Phơi (sấy) hạt lúa thương phẩm khô đến độ ẩm 13-14%, đóng bao, bảo quản, chế biến gạo.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&PT APOLLO VIỆT NAM
TIN KHÁC
BẠN NHÀ NÔNG
            Giống lúa thuần
            Giống lúa lai
            Giống rau đậu
       Tư vấn kỹ thuật