BẠN NHÀ NÔNG
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIỐNG LÚA THUẦN


QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG LÚA HẠT NGỌC 9


QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG LÚA HẠT NGỌC 9

I. Nguồn gốc:

Giống lúa thuần Hạt Ngọc 9 do PGS.TS Trần Văn Quang và cộng sự - Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và làm thuần. Giống đã được công nhận lưu hành tại các tỉnh phía Bắc.

II. Đặc điểm nông sinh học

- Giống Hạt Ngọc 9 có khả năng sinh trưởng tốt, cây cao trung bình, đẻ nhánh khỏe, thân cứng, lá xanh, bản lá hẹp, lá đòng hơi mo, bông dài, nhiễm nhẹ đạo ôn, bạc lá và rầy nâu.

- Giống có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm ngắn ngày:

+ Trong vụ Xuân: tại các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng khoảng 125 - 135 ngày; tại các tỉnh Miền Trung khoảng 115 - 120 ngày;

+ Trong vụ Hè thu, Mùa: tại các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng khoảng 110 - 115 ngày; tại các tỉnh Miền Trung khoảng 100 - 105 ngày.

- Năng suất đạt trung bình 65 - 70 tạ/ha trong vụ Xuân; 60 - 65 tạ/ha trong vụ Hè thu, Mùa; thâm canh tốt có thể đạt 85-90 tạ/ha.

- Giống Hạt Ngọc 9 có hạt gạo dài 7,2 mm, tỷ lệ gạo xát 70 - 72%, tỷ lệ gạo nguyên 75 - 80%, gạo trong, cơm trắng, mềm, thơm đậm, ngon.

III. Kỹ thuật gieo cấy

1. Thời vụ

          Theo hướng dẫn mỗi địa phương, có thể tham khảo lịch thời vụ sau:

- Vụ Xuân muộn:

+ Tại vùng ĐBSH và TDMNPB: gieo từ 15 - 20/01

+ Tại vùng Bắc Trung bộ: gieo 25/12 - 5/01

+ Tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ: gieo 10/12-25/12.

- Vụ Hè Thu (Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ): gieo từ 05 - 20/5.

- Vụ Mùa sớm:

+ Tại vùng ĐBSH và TDMNPB: gieo từ 10 - 25/6.

+ Tại Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ: gieo 25/5 - 10/6.

2. Lượng giống: 35 - 40 kg/ha

- Ngâm ủ hạt giống: Vụ Mùa ngâm nước khoảng 30 - 36 giờ, vụ Xuân ngâm nước khoảng 40 - 48 giờ, trong quá trình ngâm sau 8 - 10 giờ thay nước một lần. Sau đó vớt hạt lép lửng và đãi sạch, để ráo nước rồi mới đem ủ, ủ ở nhiệt độ 28 - 350C. Trong quá trình ủ cần thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ cho phù hợp. Khi hạt nảy mầm đạt yêu cầu thì đem gieo: Vụ Mùa hoặc vụ Hè thu chỉ cần ủ nứt nanh; vụ Xuân mầm dài bằng 1/3 đến 1/2 hạt và rễ dài bằng 1/2 đến gần bằng hạt là có thể gieo được.

- Trong thời gian ủ, tuyệt đối không để đọng nước, không ủ trong túi nilon, bao dứa.

3. Mật độ cấy: cấy 40 - 45 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm

4. Lượng phân bón và kỹ thuật bón (tính cho 1 ha): 90 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O (vụ Xuân) và 80 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O (vụ Mùa). Nếu bón phân đa lượng cần qui đổi theo từng loại phân.

Kỹ thuật bón:

- Bón lót: 100% supe lân + 40 % đạm + 50% kaliclorua

- Bón thúc đợt 1: Sau cấy 7-10 ngày bón 50% đạm kết hợp với làm cỏ sục bùn + 10% kaliclorua

- Bón thúc đòng: Trước trỗ 20 ngày bón 10% đạm + 40% kaliclorua

5. Quản lý đồng ruộng:

- Chú giữ nước trong gia đoạn sau cấy 15 ngày , mức nước từ 10–15cm, kết hợp với làm cỏ sục bùn giai đoạn bón thúc lần 1

- Bón thúc đòng, và trỗ bông ruộng phải đủ nước.

- Trước thu hoạch một tuần tháo nước cho lúa chín đều và thu hoạch dễ dàng.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Giống lúa thuần HẠT NGỌC 9 nhiễm nhẹ rầy nâu, bạc lá vào giai đoạn từ đẻ nhánh rộ đến sau trỗ, đặc biệt điều kiện thời tiết nóng ẩm nên cần chú ý để có biện pháp phòng trừ.

TIN KHÁC
BẠN NHÀ NÔNG
            Giống lúa thuần
            Giống lúa lai
            Giống rau đậu
       Tư vấn kỹ thuật